Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu và công thức tính góc
Vectơ pháp tuyến, tích có hướng, phương trình tổng quát của mặt phẳng; phương trình tham số, chính tắc và vị trí tương đối của đường thẳng; công thức tính góc; phương trình mặt cầu.
💡 Kiến thức cần nhớ
📖 SGK: Bài 14. Phương trình mặt phẳng · Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian · Bài 16. Công thức tính góc trong không gian · Bài 17. Phương trình mặt cầu
- Tích có hướng của hai vectơ không cùng phương là một vectơ vuông góc với cả hai; nếu u, v là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng thì tích có hướng của chúng là một vectơ pháp tuyến.
- Mặt phẳng đi qua M(x₀; y₀; z₀) có vectơ pháp tuyến n = (A; B; C): A(x - x₀) + B(y - y₀) + C(z - z₀) = 0.
- Mặt phẳng qua ba điểm A, B, C không thẳng hàng nhận tích có hướng của vectơ AB và vectơ AC làm vectơ pháp tuyến.
- Hai mặt phẳng vuông góc khi tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến bằng 0; song song khi hai vectơ pháp tuyến cùng phương và hai mặt phẳng không trùng nhau.
- Đường thẳng đi qua M(x₀; y₀; z₀) có vectơ chỉ phương u = (a; b; c): x = x₀ + at, y = y₀ + bt, z = z₀ + ct.
- Hai đường thẳng có vectơ chỉ phương không cùng phương thì cắt nhau hoặc chéo nhau; cùng phương thì song song hoặc trùng nhau.
- Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng dùng sin; góc giữa hai đường thẳng và giữa hai mặt phẳng dùng côsin.
- Mặt cầu tâm I(a; b; c) bán kính R: (x - a)² + (y - b)² + (z - c)² = R².
📐 Công thức
Tích có hướng
$$[\vec u,\vec v] = (bc' - b'c;\ ca' - c'a;\ ab' - a'b)$$
Với u = (a; b; c), v = (a'; b'; c'). [u, v] bằng vectơ không khi và chỉ khi u, v cùng phương.
Mặt phẳng
$$A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0$$
$$Ax + By + Cz + D = 0$$
Dạng tổng quát, với A, B, C không đồng thời bằng 0; vectơ pháp tuyến n = (A; B; C).
Phương trình đoạn chắn
$$\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1$$
Hai mặt phẳng
$$(P) \perp (Q) \Leftrightarrow AA' + BB' + CC' = 0$$
$$(P) \parallel (Q) \Leftrightarrow \vec n' = k\vec n \text{ và } D' \ne kD$$
Vị trí hai đường thẳng
$$[\vec u_1,\vec u_2]\cdot\overrightarrow{A_1A_2} = 0 \Rightarrow \text{cắt nhau}$$
$$[\vec u_1,\vec u_2]\cdot\overrightarrow{A_1A_2} \ne 0 \Rightarrow \text{chéo nhau}$$
Xét khi hai vectơ chỉ phương không cùng phương; A₁, A₂ lần lượt thuộc hai đường thẳng.
Khoảng cách điểm – mặt phẳng
$$d = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$$
Đường thẳng chính tắc
$$\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}\ (abc \ne 0)$$
Góc giữa hai đường thẳng
$$\cos(\Delta_1,\Delta_2) = \frac{|\vec u_1\cdot\vec u_2|}{|\vec u_1|\cdot|\vec u_2|}$$
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
$$\sin(\Delta,(P)) = \frac{|\vec u\cdot\vec n|}{|\vec u|\cdot|\vec n|}$$
Góc giữa hai mặt phẳng
$$\cos((P),(Q)) = \frac{|\vec n_1\cdot\vec n_2|}{|\vec n_1|\cdot|\vec n_2|}$$
Mặt cầu
$$(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$$
Mặt cầu dạng khai triển
$$x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$$
$$R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}$$
Là mặt cầu khi và chỉ khi a² + b² + c² - d > 0.
🎬 Phương pháp giải (hình động)
Lập phương trình mặt phẳng
Mặt phẳng qua ba điểm
Góc giữa hai mặt phẳng
🧠 Sơ đồ tư duy
Đã hiểu bài chưa nào? 🎯🧭 Chơi Vectơ & Toạ Độ
Bài khác của lớp 12
- Ứng dụng đạo hàm: tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất – nhỏ nhất, tiệm cận, khảo sát hàm số
- Vectơ trong không gian và hệ trục toạ độ Oxyz
- Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu ghép nhóm
- Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng tính diện tích, thể tích
- Xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần và Bayes
- Biến ngẫu nhiên rời rạc, kì vọng, phương sai và phân bố nhị thức
- Quy hoạch tuyến tính và bài toán tối ưu bằng đạo hàm
- Lãi suất, tín dụng và kế hoạch tài chính cá nhân